Vịt om sấu
Cách nấu vịt om sấu ngon và dễ dàng cho người đang tập nấu ăn
Hướng dẫn thực hiện
Làm sạch vịt Bước này tác động khá lớn đến mùi vị của món ăn, nếu vịt không được làm sạch dễ có mùi hoi khó chịu. Nên cầu lưu ý cần làm sạch vịt với hỗn hợp muối + gừng đập dập + rượu trắng. chà kỹ toàn bộ con vịt, đặc biệt ở phần da và bên trong bụng. Để khoảng 5 phút, sau đó rửa sạch với nước. Chặt vịt thành miếng vừa ăn. Nếu không có rượu trắng, có thể dùng giấm + gừng + muối để khử mùi.
Sơ chế sấu Sấu xanh cạo nhẹ lớp vỏ bên ngoài rồi rửa sạch. Dùng dao khía vài đường hoặc đập nhẹ từng quả sấu. Không nên đập nát ngay từ đầu vì sấu sẽ nhanh tan, khiến nước quá chua.
Băm nhỏ: Hành khô, Tỏi, Gừng , Sả, Riềng Cho vào vịt cùng: 2 thìa canh nước mắm, 1 thìa cà phê hạt nêm, ½ thìa cà phê muối, ½ thìa cà phê tiêu, ½ thìa cà phê đường Trộn thật đều. Ướp khoảng 30–45 phút. Nếu có thời gian, ướp khoảng 1 giờ trong ngăn mát tủ lạnh sẽ ngon hơn.
Xào săn vịt Cho khoảng 1 thìa canh dầu ăn vào nồi. Phi thơm một ít hành, tỏi, sả. Cho toàn bộ vịt đã ướp vào. Đảo trên lửa lớn khoảng 5–7 phút cho thịt vịt săn lại. Bước này giúp thịt thơm hơn và nước om sau này đậm vị.
Om vịt với sấu Cho: 8–12 quả sấu 300–500 ml nước dừa tươi Thêm nước lọc cho nước gần ngập thịt. Đậy nắp và đun sôi. Sau đó hạ xuống lửa nhỏ, om khoảng: 35–45 phút cho thịt vịt mềm. Nếu dùng vịt già, có thể cần 50–70 phút. Trong quá trình om nên hớt bọt để nước trong và đẹp.
Cho khoai sọ Nếu dùng khoai sọ, nên luộc hoặc hấp sơ khoảng 5–10 phút, bóc vỏ rồi cho vào nồi khi vịt đã om khoảng 25–30 phút. Tiếp tục nấu khoảng 15–20 phút cho khoai chín mềm. Không nên cho khoai từ đầu vì khoai dễ bị nát và làm nước om quá đặc.
Dầm sấu và nêm lại Khi vịt đã mềm, gắp một vài quả sấu ra bát. Dùng thìa dầm nhẹ sấu rồi cho phần thịt sấu trở lại nồi. Nếm lại: Nhạt → thêm nước mắm. Chua chưa đủ → dầm thêm sấu. Chua quá → thêm một chút đường hoặc nước. Muốn đậm đà hơn → thêm một ít hạt nêm. Sau cùng cho: Rau ngổ Mùi tàu Hành lá Ớt vào rồi tắt bếp.
Thông tin chi tiết
Bí quyết để vịt om sấu ngon
1. Đừng cho quá nhiều sấu ngay từ đầu.
Sấu có độ chua khác nhau. Ban đầu nên cho khoảng 8 quả, sau đó nếm và bổ sung.
2. Phải xào săn vịt trước khi om.
Đây là điểm khác biệt khá lớn về hương vị. Vịt được xào săn sẽ thơm, nước om đậm hơn và thịt không bị nhạt.
3. Không nên đun lửa quá lớn trong suốt quá trình om.
Sau khi sôi, chuyển sang lửa nhỏ để thịt mềm từ từ.
4. Nếu thích vị béo: có thể giữ lại phần da vịt, nhưng nên rán/xào cho phần mỡ vịt tiết ra bớt trước khi om.
5. Ăn với bún rất hợp.
Nước om sấu chua nhẹ + thịt vịt + khoai sọ + rau ngổ + bún là kiểu ăn rất phổ biến.
Tỷ lệ dễ nhớ cho 1 con vịt 1,5–1,8 kg
1 con vịt + 8–12 quả sấu + 500–700 g khoai sọ + 1–1,5 lít tổng lượng nước + 35–45 phút om.
Nếu bạn muốn làm vịt om sấu kiểu nhà hàng, mình có thể đưa luôn công thức theo kiểu nước dùng trong, vị chua thanh, thịt mềm nhưng không nát, định lượng chính xác cho 10 người.
Thành phần dinh dưỡng món ăn
Thông tin dinh dưỡng cho 1 khẩu phần (1 người)Đốt cháy bằng vận động (1 khẩu phần) (1,033 calo)
Phân bố năng lượng
Chất dinh dưỡng khác
| Chất xơ | 18g |
| Đường | 1g |
| Natri | 88mg |
Lợi ích sức khỏe
Bảng Thành phần Dinh dưỡng Chi tiết
Năng lượng & Chất dinh dưỡng chính
| Calo | 373.6 kcal |
| Protein | 37.66 g |
| Carbohydrate | 59.2 g |
| Chất béo | 7.58 g |
Vitamin & Khoáng chất
| Nước (Water) | 811.7 g |
| Năng Lượng (Energy) | 1033 kcal |
| Glucid (Carbohydrate) | 233.1 g |
| Celluloza (Fiber) | 18 g |
| Tro (Ash) | 13.5 g |
| Calci (Calcium) | 772 mg |
| Phospho (Phosphorous) | 838 mg |
| Vitamin C (Ascorbic Acid) | 47 mg |
| Lipid (Fat) | 1.2 g |
| Sắt (Iron) | 12 mg |
| Magiê (Magnesium) | 239 mg |
| Mangan (Manganese) | 3.66 mg |
| Kali (Potassium) | 3509 mg |
| Natri (Sodium) | 88 mg |
| Vitamin B1 (Thiamine) | 0.66 mg |
| Vitamin B2 (Riboflavin) | 0.24 mg |
| Vitamin PP (Niacin) | 1.6 mg |
| Vitamin B5 (Pantothenic Acid) | 2717 mg |
| Vitamin B6 (Pyridoxine) | 1982 mg |
| Folat (Folate) | 157 μg |
| Vitamin E (Alpha-Tocopherol) | 16.67 mg |
| Vitamin K (Phylloquinone) | 8.4 μg |
| Beta-Caroten | 245 μg |
| Beta-Cryptoxanthin | 140 μg |
| Tổng Số Acid Béo No | 90.28 g |
| Palmitic (C16:0) | 90.28 g |
| Stearic (C18:0) | 0.07 g |
| Ts Acid Béo Không No 1 Nối Đôi | 10.14 g |
| Oleic (C18:1) | 10.14 g |
| Ts Acid Béo Không No Nhiều Nối Đôi | 250.56 g |
| Linoleic (C18:2 n6) | 230.42 g |
| Linolenic (C18:2 n3) | 20.21 g |
| Lysin | 763 mg |
| Methionin | 146 mg |
| Tryptophan | 206 mg |
| Phenylalanin | 813 mg |
| Threonin | 717 mg |
| Valin | 921 mg |
| Leucin | 1358 mg |
| Isoleucin | 707 mg |
| Arginin | 1614 mg |
| Histidin | 323 mg |
| Cystin | 184 mg |
| Tyrosin | 459 mg |
| Alanin | 412 mg |
| Acid Aspartic | 1749 mg |
| Acid Glutamic | 1365 mg |
| Glycin | 676 mg |
| Prolin | 527 mg |
| Serin | 960 mg |
| Đường Tổng Số (Sugar) | 1 g |
| Kẽm (Zinc) | 0.9 mg |
| Đồng (Copper) | 299 μg |
| Selen (Selenium) | 77.1 μg |
| Lutein + Zeaxanthin | 26 μg |
Tóm tắt dinh dưỡng
Phân bố chất dinh dưỡng chính
Món ăn có nguyên liệu tương tự
Các món ăn khác sử dụng nguyên liệu giống với Vịt om sấu
Thịt Kho Tàu
Thịt Kho Tàu là món ăn truyền thống không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết của n...
Cá Kho Tộ
Cá Kho Tộ là món ăn truyền thống đặc trưng của miền Nam Việt Nam, nổi tiếng với...
Cơm Tấm Sài Gòn
Cơm tấm Sài Gòn là món ăn đường phố biểu tượng của thành phố Hồ Chí Minh, nổi bậ...
Bún Chả Hà Nội
Bún chả Hà Nội là món ăn truyền thống nổi tiếng của đất Thăng Long, nơi những mi...
Gà Xào Sả Ớt
Gà xào sả ớt là món xào truyền thống của ẩm thực Việt Nam, nổi bật với hương sả...
Nem Chua
Nem chua là đặc sản lên men truyền thống nổi tiếng của vùng Thanh Hóa, được làm...